Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân Hợp Nhất [Cập Nhập 2023]

Nếu bạn là người lao động thì chắc chắn không nên bỏ qua những thông tin mới nhất trong năm 2023 của luật thuế thu nhập cá nhân hợp nhất. Liệu những đối tượng nào sẽ phải chịu khoản thuế thu nhập cá nhân hợp nhất? Theo quy định pháp luật những khoản nào sẽ phải chịu thuế và được miễn thuế? Nếu bạn vẫn chưa được giải đáp thắc mắc thì đừng vội bỏ qua bài viết dưới đây của VINA ACCOUNTING, bởi vì chúng tôi sẽ mang đến câu trả lời về chi tiết nhất về vấn đề này, tham khảo ngay!

Định nghĩa thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân (viết tắt là thuế TNCN) được hiểu là những khoản tiền phải được trích nộp từ một phần trong khoản tiền lương và một số nguồn thu khác của người tạo ra thu nhập để đóng cho cơ quan Thuế, và những khoản tiền này sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi được giảm trừ. Và hiện tại thuế TNCN không áp dụng cho các cá nhân có mức thu nhập thấp dưới mức quy định định phải đóng thuế. Đồng thời người lao động đang thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân có người phụ thuộc cũng sẽ được giảm trừ thuế theo như quy định.

Định nghĩa chi tiết về thuế thu nhập cá nhân
Định nghĩa chi tiết về thuế thu nhập cá nhân

Như vậy có thể thấy rằng, đối với người sở hữu mức thu nhập càng cao thì mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho Cơ quan thuế sẽ càng lớn.

Đối tượng nào phải nộp thuế theo luật thuế TNCN hợp nhất?

Theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân hợp nhất, những đối tượng sau đây phải có nghĩa vụ nộp trả khoản tiền này:

  1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Những đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân hợp nhất
Những đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân hợp nhất
  1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
  2. a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  3. b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
  4. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Pháp luật thuế thu nhập cá nhân quy định về cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

– Cá nhân cư trú là: Được hiểu là những người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam/ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn (khoản 2 Điều 2 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014).

– Cá nhân không cư trú là: Được hiểu là những người không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam hoặc là không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt  Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn (khoản 3 Điều 2 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014).

Những khoản thu nhập chịu thuế theo luật thuế thu nhập cá nhân hợp nhất

Theo như quy định của luật thuế thu nhập cá nhân hợp nhất, những khoản thu nhập chịu thuế sẽ bao gồm các loại thu nhập sau:

– Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Trừ trường hợp thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp

một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

– Thu nhập từ đầu tư vốn: Tiền lãi cho vay; Lợi tức cổ phần; Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Những khoản thu nhập chịu thuế 
Những khoản thu nhập chịu thuế

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Những khoản thu nhập miễn thuế trong luật thuế thu nhập cá nhân hợp nhất

Những khoản thu nhập sau đây được phép miễn thuế theo pháp luật: 

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

– Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

– Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

– Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

– Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

– Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

– Thu nhập từ kiều hối.

Những khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định
Những khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định

– Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

– Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chỉ trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

– Thu nhập từ học bổng: Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước; Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

Trên đây là những thông tin chi tiết về luật thuế thu nhập cá nhân hợp nhất mà chúng tôi đã tổng hợp để gửi đến bạn. Nếu vẫn còn bất cứ câu hỏi nào, hãy liên hệ ngay VINA ACCOUNTING để được giải đáp nhanh nhất nhé!