Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Theo Thông Tư 133/2016/TT-BTC

Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 133 bao gồm những nội dung liên quan đến nghiệp vụ kế toán nói chung, bao gồm những thông tin cơ bản đến nâng cao. Đây là công cụ vô cùng hữu hiệu dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nếu bạn đang tìm hiểu thông tin về hệ thống này, đừng bỏ qua bài viết chi tiết dưới đây của Vina Accounting nhé.

Hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Hệ thống kế toán nói chung là một hình thức giúp phân loại đối tượng kế toán dựa trên những tiêu chí chính bao gồm nội dung kinh tế, thông tin quản lý, báo cáo và sổ tài khoản,…Đây là công cụ quan trọng phản ánh biến động của các đối tượng được hạch toán.

Về hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 133, đây là bảng tài khoản bao gồm cả file excel và file word được công bố vào ngày 26/08/2016 dành cho những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Các kế toán viên dựa trên thông tin đã được cập nhật để thực hiện nghiệp vụ của mình một cách chính xác nhất, tránh những vi phạm pháp luật.

Một trong những lưu ý về hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 133 chính là không áp dụng khi thực hiện các đầu mục liên quan đến thuế của công ty đối với nhà nước. Khi thực hiện, kế toán viên cũng cần nắm rõ những quy định liên quan để tránh mắc phải sai lầm.

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 là gì?
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 là gì?

Những tài khoản bị xóa theo Thông tư 133

Theo thông tư 133 của Bộ Tài Chính quy định những tài khoản bị xóa và không thể sử dụng trong hoạt động kế toán bao gồm:

  • TK 142: Tài khoản trả trước ngắn hạn
  • TK 159: Các khoản dự phòng
  • TK 171: Giao dịch mua bán lại trái phiếu của Chính phủ
  • TK 221: Tài khoản đầu tư tài chính dài hạn
  • TK 244: Các ký quỹ dài hạn
  • TK 331: Khoản vay ngắn hạn
  • TK 315: Khoản nợ dài hạn đến hạn phải trả
  • TK 521: Khoản giảm trừ doanh thu
  • TK khác: 001, 002, 003, 004, 007
Những đối tượng bị xóa trong hệ thống tài khoản kế toán 
Những đối tượng bị xóa trong hệ thống tài khoản kế toán

Đối tượng áp dụng và không áp dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 133

Hệ thống tài khoản theo thông tư 133 được áp dụng cho một số đối tượng nhất định, do đó nếu không thuộc một trong số những đối tượng dưới đây, bạn sẽ không thể dùng hệ thống tài khoản này.

Đối tượng là các doanh nghiệp có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ không kể lĩnh vực, thành phần kinh tế và đang hoạt động sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.

Cac doanh nghiệp vừa, nhỏ trong một số lĩnh vực cụ thể như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán, khí đốt.

Đối với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ thuộc doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 50% thuộc sở hữu của Nhà nước hoặc hợp tác xã,…thì không thể áp dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 133.

Đối tượng áp dụng và không áp dụng theo Thông tư 133
Đối tượng áp dụng và không áp dụng theo Thông tư 133

Bảng tài khoản hệ thống kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Theo thông tư 133/2016/TT-BTC có 2 chương chính nói về bảng tài khoản hệ thống kế toán, cụ thể tham khảo ban hành đính kèm của Bộ Tài Chính như sau:

SỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHOẢN
Cấp 1 Cấp 2
1 2 3
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
121 Chứng khoán kinh doanh
128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
1368 Phải thu nội bộ khác
138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1386 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
1388 Phải thu khác
141 Tạm ứng
151 Hàng mua đang đi đường
152 Nguyên liệu, vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
155 Thành phẩm
156 Hàng hóa
157 Hàng gửi đi bán
211 Tài sản cố định
2111 TSCĐ hữu hình
2112 TSCĐ thuê tài chính
2113 TSCĐ vô hình
214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn bất động sản đầu tư
217 Bất động sản đầu tư
228 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
2281 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
2288 Đầu tư khác
229 Dự phòng tổn thất tài sản
2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
2292 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
2293 Dự phòng phải thu khó đòi
2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
242 Chi phí trả trước
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
331 Phải trả cho người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
33381 Thuế bảo vệ môi trường
33382 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334 Phải trả người lao động
335 Chi phí phải trả
336 Phải trả nội bộ
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3368 Phải trả nội bộ khác
338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Bảo hiểm thất nghiệp
3386 Nhận ký quỹ, ký cược
3387 Doanh thu chưa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
341 Vay và nợ thuê tài chính
3411 Các khoản đi vay
3412 Nợ thuê tài chính
352 Dự phòng phải trả
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
3524 Dự phòng phải trả khác
353 Quỹ khen thưởng phúc lợi
3531 Quỹ khen thưởng
3532 Quỹ phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4111 Vốn góp của chủ sở hữu
4112 Thặng dư vốn cổ phần
4118 Vốn khác
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
419 Cổ phiếu quỹ
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán thành phẩm
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
5118 Doanh thu khác
515 Doanh thu hoạt động tài chính
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
611 Mua hàng
631 Giá thành sản xuất
632 Giá vốn hàng bán
635 Chi phí tài chính
642 Chi phí quản lý kinh doanh
6421 Chi phí bán hàng
6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
711 Thu nhập khác
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
811 Chi phí khác
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
911 Xác định kết quả kinh doanh

Những lưu ý khi sử dụng bảng tài khoản hệ thống kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Trong quá trình sử dụng bảng tài khoản hệ thống kế toán theo Thông tư 133/2016/TT – BTC kế toán viên cần lưu ý một số vấn đề dưới đây để đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ:

  • Khi sử dụng hệ thống tài khoản cần áp dụng từ đầu năm và đảm bảo tính thống nhất trong năm.
  • Nếu những tài khoản không được quy định tại danh mục của Thông tư do Bộ Tài Chính ban hành, công ty, tổ chức có thể mở thêm tài khoản cấp 2, 3.
  • Tài khoản cấp 1, 2 không thể tự ý sửa đổi, bổ sung mà cần phải có sự chấp thuận bằng công văn của Bộ Tài Chính.
  • Nếu doanh nghiệp, tổ chức lựa chọn sử dụng tài khoản theo Thông tư 133 cần phải thông báo đến các cơ quan thuế.
Những lưu ý chính trong quá trình sử dụng 
Những lưu ý chính trong quá trình sử dụng

Như vậy, bài viết của Vina Accounting đã thông tin chi tiết về hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133. Hy vọng những kiến thức này sẽ mang lại nhiều hữu ích hỗ trợ kế toán viên trong việc thực hiện nghiệp vụ một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Xem thêm: