Cách Hạch Toán Chênh Lệch Tỷ Giá: Quy Định Mới Nhất 2023

Hạch toán chênh lệch tỷ giá là gì, có quy định ra sao và cách hạch toán như thế nào? Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh việc giao dịch ngoại hối. Do đó, việc hạch toán chênh lệch là một điều cần thiết và quan trọng. Để hiểu rõ hơn, Vina Accounting sẽ chia sẻ với bạn thông tin liên quan dựa theo quy định mới nhất hiện nay.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì?

Căn cứ pháp lý của Điều 69 tại Thông tư 200/2014/TT-BTC có nêu định nghĩa của chênh lệch tỷ giá hối đoái. Theo đó, chênh lệch tỷ giá hối đoái là sự chênh lệch do trao đổi thực tế hoặc quy đổi một lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán. Những trường hợp phát sinh hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái bao gồm:

  • Phát sinh trong kỳ: Đối với hoạt động đầu tư/ xây dựng để hình thành tài sản cố định (TSCĐ). Hoặc vừa kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng (kể cả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản).
  • Thời điểm cuối năm lập Báo cáo tài chính: Do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ nên nảy sinh chênh lệch.
  • Hợp nhất Báo cáo tài chính: Do chuyển đổi báo cáo tài chính của các hoạt động/ cơ sở ở nước ngoài sang đơn vị tiền tệ trong kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì và căn cứ phân loại thế nào?
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì và căn cứ phân loại thế nào?

Thị trường hối đoái hiện nay đang có rất nhiều phân loại tỷ giá hối đoái. Tùy vào từng tỷ giá mà sẽ có các căn cứ phân loại khác nhau. Cụ thể có các căn cứ phân loại hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái như sau:

Căn cứ vào giá trị tỷ giá: Được chia làm 2 loại là tỷ giá hối đoái thực và tỷ giá hối đoái danh nghĩa. Trong đó, tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá có tác động bởi lạm phát và sức mua trong một cặp tiền tệ. Còn tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá hiện tại của một loại tiền tệ, không bao gồm ảnh hưởng của lạm phát.

  • Căn cứ vào phương thức chuyển ngoại hối: Gồm có 2 loại là tỷ giá thư hối và tỷ giá điện hối. Bao gồm, tỷ giá thư hối là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư. Cùng với tỷ giá điện hối là tỷ giá thường được ngân hàng niêm yết.
  • Căn cứ vào thời điểm giao dịch ngoại hối: Có thể chia ra thành 2 loại gồm Tỷ giá mua và tỷ giá bán. Trong đó tỷ giá mua là tỷ giá mà ngân hàng mua ngoại hối vào còn tỷ giá bán là tỷ giá ngân hàng hàng bán ngoại hối ra.
  • Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán: Dựa trên kỳ hạn thanh toán có thể chia làm 2 loại là tỷ giá giao dịch kỳ hạn (FORWARDS) và tỷ giá giao ngay (SPOT). Trong đó, tỷ giá FORWARDS là tỷ giá do tổ chức tín dụng tính toán và thỏa thuận với nhau. Còn tỷ giá SPOT là tỷ giá do tổ chức tín dụng niêm yết giá tại thời điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận.
  • Căn cứ vào đối tượng xác định tỷ giá: Gồm có tỷ giá thị trường hình thành từ quan hệ cung cầu của thị trường hối đoái. Cùng với tỷ giá chính thức do Ngân hàng trung ương của quốc gia đó xác định.

Quy định về chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nguyên tắc xử lý hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái được nêu rõ tại Thông tư QĐ 15/2006/QĐ-BTC. Quy định về việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ cụ thể như sau:

Khoản hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thì kế toán sẽ phản ánh luỹ kế trên Bảng cân đối kế toán. Việc phản ánh sẽ dựa theo các chỉ tiêu về “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.

Toàn bộ chênh lệch hối đoái thực tế khi phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cho đến khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng sẽ không được tính vào trị giá TSCĐ. Mà kế toán cần kết chuyển toàn bộ một lần vào chi phí (nếu nhỏ) hoặc doanh thu hoạt động của năm tài chính.

Lưu ý năm tài chính này cần có tài sản cố định và tài sản đầu tư đã hoàn thành và bàn giao đưa vào hoạt động hoặc phân bổ tối đa là 5 năm.

 Quy định về chênh lệch tỷ giá hối đoái theo TT 15 và TT 200
Quy định về chênh lệch tỷ giá hối đoái theo TT 15 và TT 200

Tại Điều 69 của Thông tư 200/2014/TT-BTC cũng có quy định về các nguyên tắc hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái như sau: Tất cả các khoản hạch toán chênh lệch tỷ giá đều phải phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính nếu lãi. Đồng thời nếu lỗ thì phản ánh vào chi phí tài chính.

Riêng khoản hạch toán chênh lệch tỷ giá của các doanh nghiệp trong giai đoạn trước hoạt động của do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đang thực hiện dự án/ công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh – quốc phòng. Kế toán sẽ phản ánh vào TK 413 và phân bổ dần vào doanh thu hoạt động hoặc chi phí tài chính khi doanh nghiệp chính thức hoạt động.

Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái được quy định rõ tại Thông tư 113. Bao gồm cách hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và cuối kỳ.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ

Hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ bao gồm cả chênh lệch tỷ giá trước giai đoạn hoạt động của các doanh nghiệp. Cụ thể thì tài khoản hạch toán ở các mục là:

Thanh toán bằng ngoại tệ khi mua vật tư, TSCĐ, hàng hóa và dịch vụ

  • Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch sẽ ghi Nợ các tài khoản như TK 151, TK 152, TK 153, TK 156, TK 157, TK 211, TK 213, TK 217, TK 241, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642.
  • Chi phí tài chính thuộc diện lỗ tỷ giá hối đoái ghi Nợ TK 635
  • Chênh lệch theo tỷ giá ghi sổ kế toán sẽ ghi vào TK 111/ 1112 hoặc TK 112/ 1122
  • Doanh thu hoạt động tài chính khi có lãi tỷ giá hối đoái ghi Có TK 515

Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ nhưng chưa thanh toán tiền hoặc vay hay nhận nợ nội bộ

  • Kế toán ghi Nợ các tài khoản như TK 111, TK 112, TK 152, TK 153, TK 156, TK 211, TK 627, TK 641, TK 642
  • Kế toán ghi Có ở TK 331, TK 341, TK 336

Ứng tiền trước cho người bán bằng ngoại tệ khi mua vật tư, TSCĐ, hàng hóa/ dịch vụ

  • Phải trả cho người bán tính vào tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước sẽ ghi Nợ TK 331
  • Chi phí tài chính thuộc diện lỗ tỷ giá hối đoái ghi vào Nợ TK 635
  • Theo tỷ giá ghi sổ kế toán sẽ ghi vào TK 111/ 1112 hoặc TK 112/ 1122
  • Doanh thu hoạt động tài chính khi lãi tỷ giá hối đoái ghi Có TK 515

Doanh nghiệp nhận vật tư, TSCĐ, hàng hóa hoặc dịch vụ từ người bán

  • Nếu giá trị tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán thì kế toán ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước. Cụ thể là ghi Nợ các TK 151, TK 152, TK 153, TK 156, TK 157, TK 211, TK 213, TK 217, TK 241, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642. Đối với số phải trả cho người bán ghi Có TK 331.
  • Nếu chưa thanh toán tiền thì kế toán phải ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trong đó, kế toán ghi Nợ các TK 151, TK 152, TK 153, TK 156, TK 157, TK 211, TK 213, TK 217, TK 241, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642. Đối với mục phải trả cho người bán thì kế toán ghi Có TK 331.
Thực hiện chênh lệch tỷ giá hạch toán thế nào?
Thực hiện chênh lệch tỷ giá hạch toán thế nào?

Doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ bằng ngoại tệ 

  • Tỷ giá ghi sổ kế toán ghi Nợ các TK 331, TK 336, TK 341
  • Chi phí tài chính khi lỗ tỷ giá hối đoái ghi Nợ TK 635
  • Tỷ giá ghi sổ kế toán ghi Có các TK 111/ 1112 hoặc TK 112/ 1122
  • Doanh thu hoạt động tài chính khi lãi tỷ giá hối đoái ghi Có TK 515

Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh doanh thu/ thu nhập khác bằng ngoại tệ

  • Tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch ghi Nợ các TK 131, TK 111/ 1112 hoặc TK 112/ 1122
  • Tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch ghi Có các TK 511 hoặc TK 711

Nhận tiền trước của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, TSCĐ, hàng hóa và dịch vụ

  • Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước ghi Nợ các TK 111/ 1112 hoặc TK 112/ 1122
  • Phải thu của khách hàng, kế toán ghi vào TK 131

Khi chuyển giao vật tư, TSCĐ, hàng hóa và dịch vụ cho người mua

  • Đối với phần doanh thu/ thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước sẽ ghi Nợ TK 131 hoặc ghi Có TK 511 và TK 711 tính theo tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước
  • Đối phần doanh thu/ thu nhập chưa thu tiền, kế toán ghi Nợ TK 131 cho số phải thu từ khách hàng và ghi Có TK 511 hoặc TK 711
Tính chênh lệch tỷ giá hạch toán như thế nào?
Tính chênh lệch tỷ giá hạch toán như thế nào?

Các khoản thu từ tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ 

  • Tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch ghi TK 111/ 1112 hoặc TK 112/ TK 1122
  • Chi phí tài chính khi lỗ tỷ giá hối đoái ghi Nợ TK 635
  • Tỷ giá ghi sổ kế toán sẽ xếp vào TK 131, TK 136, TK 138
  • Doanh thu hoạt động tài chính khi lãi tỷ giá hối đoái ghi Có TK 515

Các khoản cho vay/ đầu tư mà doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ 

  • Tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch ghi Nợ các TK 121, TK 128, TK 221, TK 222, TK 228
  • Chi phí tài chính khi lỗ tỷ giá hối đoái ghi Nợ TK 635
  • Tỷ giá ghi sổ kế toán xếp vào các TK 111/ 1112 hoặc TK 112/ 1122
  • Doanh thu hoạt động tài chính khi lãi tỷ giá hối đoái ghi TK 515

Các khoản mà doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ để ký cược/ ký quỹ 

  • Các khoản cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ ghi Nợ TK 244
  • Tỷ giá ghi sổ kế toán xếp vào Có TK 111/ 112 hoặc TK 112/ 1122

Các khoản mà doanh nghiệp nhận lại từ tiền ký cược/ ký quỹ

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại ghi Có TK 111/ 112 hoặc TK 112/ 1122
  • Chi phí tài chính khi lỗ tỷ giá ghi Nợ TK 635
  • Tỷ giá ghi sổ của các khoản cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ ghi Có TK 244
  • Doanh thu hoạt động tài chính khi lãi tỷ giá ghi Có TK 515

Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ

Hạch toán chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ thường được thực hiện khi lập Báo cáo tài chính. Kế toán sẽ tiến hành đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái cho các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Tỷ giá dùng để đánh giá sẽ được xác định từ giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo. Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ được thực hiện như sau:

  • Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái thì xếp vào Nợ TK 1122, TK 128, TK 228, TK 131, TK 136, TK 138, TK 331, TK 341
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi lãi xếp vào Có TK 413
  • Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi Có TK 1122, TK 128, TK 228, TK 131, TK 136, TK 138, TK 331, TK 341
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi lỗ thì xếp vào Nợ TK 413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại

  • Kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vào bên Nợ và bên Có của TK 4131 theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh
  • Nếu lỗ tỷ giá hối đoái thì kết chuyển vào chi phí tài chính còn nếu lãi thì kết chuyển vào doanh thu hoạt động tài chính
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ được hạch toán thế nào?
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ được hạch toán thế nào?

Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái vào doanh thu hoạt động do đánh giá lại cuối năm

  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi lãi ghi vào TK 413
  • Doanh thu hoạt động tài chính khi lãi tỷ giá hối đoái ghi Có TK 515

Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái vào chi phí tài chính do đánh giá lại cuối năm 

  • Chi phí tài chính khi lỗ tỷ giá hối đoái ghi Nợ TK 635
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi lỗ ghi Có TK 413

Các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động mà doanh nghiệp chưa phân bổ hết 

  • Chi phí tài chính xếp vào Nợ TK 635
  • Chi phí trả trước xếp vào Có TK 242

Các khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động mà doanh nghiệp chưa phân bổ hết 

  • Doanh thu chưa thực hiện xếp vào Nợ TK 3387
  • Doanh thu hoạt động tài chính xếp vào Có TK 515

Hạch toán chênh lệch tỷ giá là một công tác quan trọng và cần thiết khi doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ chênh lệch tỷ giá hạch toán như thế nào. Theo dõi Vinaacounting.vn để tìm hiểu thêm các công tác và nghiệp vụ quan trọng của kế toán nhé.

Xem thêm: