Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2023

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền được trích ra từ một phần tiền lương và nguồn thu khác của người tạo ra thu nhập đóng cho cơ quan Thuế và nộp vào ngân sách Nhà nước. Vì thế cách tính thuế thuế thu nhập cá nhân cũng là vấn đề quan tâm của nhiều người. Bài viết dưới đây Vina Accounting sẽ hướng dẫn bạn cách tính thuế thu nhập cá nhân đơn giản nhất.

I. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú

1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với HĐLĐ 3 tháng trở lên

Thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân cần nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

(2) Thu nhập tính thuế = Thu nhập phải chịu thuế – các khoản giảm trừ.

(3): Thu nhập phải chịu thuế = Tổng thu nhập nhận được – Các khoản được miễn trừ

Căn cứ vào các công thức số (1),(2),(3), để tính được thuế TNCN phải nộp hãy thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Tính tổng thu nhập nhận được (tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các loại khoản thu nhập khác)

Bước 2: Tính các khoản được miễn thuế (nếu có)

Trong đó, các khoản thu nhập được miễn thuế (nếu có) bao gồm:

– Khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm có tiền lương cao hơn trong thời gian hành chính.

– Thu nhập từ tiền lương của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế hoặc hãng tàu của nước ngoài.

Bước 3: Tính thu nhập phải chịu thuế theo công thức số (3)

Bước 4: Tính các khoản được giảm trừ thuế

Các khoản giảm trừ bao gồm

– Giảm trừ gia cảnh: Áp dụng đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu/tháng, tương đương là 132 triệu đồng/năm và đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

– Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, khuyến học, nhân đạo, từ thiện và quỹ hưu trí tự nguyện.

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo công thức số (2)

Theo Điều 22, Luật Thuế TNCN 2007, để tính thuế suất bạn áp dụng bảng biểu thuế lũy tiến từng phần như dưới đây:

Bảng: Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần

(ĐVT: triệu đồng)

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/năm Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất (%)
1 Từ 60 Từ 5 5
2 Từ 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Khi đã biết được  “thu nhập tính thuế” và “thuế suất”, để tính được thu nhập cá nhân cần nộp sẽ có 2 phương pháp sau:

  • Phương pháp lũy tiến: Số thuế phải nộp + Thuế suất tương ứng
  • Phương pháp rút gọn: tính thu nhập tính thuế và áp dụng bảng dưới đây đây:
Bậc thuế Thu nhập tính thuế Thuế suất Cách tính 1 Cách tính 2
1 Từ 5 triệu 5% 0 triệu + 5% thu nhập tính thuế 5% thu nhập tính thuế
2 Trên 5 triệu – 10 triệu 10% 0,25 triệu + 10% thu nhập tính thuế trên 5 triệu 10% thu nhập tính thuế – 0,25 triệu
3 Trên 10 triệu – 18 triệu 15% 0,75 triệu + 15% thu nhập tính thuế trên 10 triệu 15% thu nhập tính thuế – 0,75 triệu
4 Trên 18 triệu – 32 triệu 20% 1,95 triệu + 20% thu nhập tính thuế trên 18 triệu 20% thu nhập tính thuế – 1,65 triệu
5 Trên 32 triệu – 52 triệu 25% 4,75 triệu + 25% thu nhập tính thuế trên 32 triệu 25% thu nhập tính thuế – 3,25 triệu
6 Trên 52 triệu – 80 triệu 30% 9,75 triệu + 30% thu nhập tính thuế trên 52 triệu 30 % thu nhập tính thuế – 5,85 triệu
7 Trên 80 triệu 35% 18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu 35% TNTT – 9,85 triệu

2. Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng lao động dưới 3 tháng và không ký hợp đồng

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

“Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền)”.

Ngoại trừ trường hợp làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện.

Tính thuế thu nhập cá nhân áp dụng công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

II. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Theo quy định pháp luật, các cá nhân không đăng ký cư trú sẽ không được tính khoản giảm trừ gia cảnh. Vì vậy nếu có thu nhập chịu thuế >0 thì vẫn phải nộp thuế thu nhập với mức thuế suất 20%/thu nhập chịu thuế.

Các khoản được giảm trừ gồm: đóng góp khuyến học, khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, nhân đạo, làm từ thiện.

Theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định đối với cá nhân không cư trú số thuế TNCN sẽ được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế

Trong đó, thu nhập chịu thuế được xác định bằng tổng tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế và được xác định như thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú.

III. Các khoản giảm trừ thuế và cách tính giảm trừ thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản dưới đây:

  • Tiền phụ cấp điện thoại.
  • Tiền công tác phí.
  • Tiền phụ cấp trang phục.
  • Tiền ăn trưa, kể cả ăn giữa các ca làm việc.
  • Thu nhập từ phần tiền lương hoặc tiền công mà lao động làm thêm ca làm đêm, thêm giờ.

Có 3 khoản được giảm trừ thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh: Đối với người nộp thuế giảm trừ 11 triệu và với người phụ thuộc là 4,4 triệu/tháng.
  • Các khoản BHXH bắt buộc ( BHYT, BHXH, BHTN) và bảo hiểm trong một số lĩnh vực đặc biệt
  • Đóng góp cho từ thiện, nhân đạo hoặc khuyến học: Phải có tài liệu chứng minh và giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế.

Các điều kiện để tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là:

  • Được giảm trừ gia cảnh nếu đã đăng ký và được cấp mã số thuế.
  • Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

Như vậy, bài viết trên đây Vina Accounting đã giới thiệu tới bạn công thức mới nhất về cách tính thuế thu nhập cá nhân. Hy vọng với những chia sẻ này có thể mang tới cho bạn kiến thức hữu ích để bảo vệ quyền lợi của bản thân, đồng thời có trách nhiệm của người lao động đối với nhà nước. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về cách soạn thảo văn bản hành chính thì hãy liên hệ với chúng tôi qua website https://vinaaccounting.vn hoặc gọi vào số hotline 090 122 73 88 để được tư vấn và giải đáp nhanh nhất.